Trang chủ Đổi cỡ giày
Đổi cỡ giày
Bấm 270 mm hoặc + 5 mm. Nam Mỹ là 10.0 và nữ Mỹ là 11.0.
Đo từ gót đến ngón dài nhất rồi gõ số milimét. Bấm 270 mm, + 5 mm hoặc nữ Mỹ, cỡ EU và Mỹ đổi ngay.
Cỡ EU
42.5
42.5 · 9.0 · 10.0
- Anh
- 9.0
- Mỹ
- 10.0
- Xentimét
- 27.0
- Inch
- 10.63
Độ dài gần đó
| Dài bàn chân mm | EU | Anh | Mỹ | Xentimét |
|---|---|---|---|---|
| 250 | 39.5 | 6.5 | 7.5 | 25.0 |
| 260 | 41.0 | 7.5 | 8.5 | 26.0 |
| 270 | 42.5 | 9.0 | 10.0 | 27.0 |
| 280 | 44.0 | 10.0 | 11.0 | 28.0 |
| 290 | 45.5 | 11.5 | 12.5 | 29.0 |
Gần đây
Vì sao có
Máy đổi đơn vị đổi xentimét và inch. Trang này đổi chiều dài bàn chân thành cỡ giày. Cùng 270 mm chỉ đổi số Mỹ giữa nam và nữ.
270 mm là EU 42.5, Anh 9.0, nam Mỹ 10.0 và nữ Mỹ 11.0. Xentimét vẫn là chiều dài bàn chân, 27.0, và inch là 10.63.
-
01Cách dùng
Gõ milimét vào Dài bàn chân, hoặc bấm − 5 mm, + 5 mm, 250 mm, 260 mm, 270 mm và 280 mm. Nam Mỹ và Nữ Mỹ chỉ đổi số Mỹ, và một dòng nói nút vừa làm gì.
Mẫu là 270 mm và nam Mỹ. Bảng là các độ dài gần, từ 250 mm đến 290 mm, mỗi 10 mm. Chép lấy bảng đó.
-
02Kết quả
Số lớn là EU 42.5. Bên cạnh là Anh 9.0, Mỹ 10.0, 27.0 cm và 10.63 inch.
Bấm Nữ Mỹ thì cùng 270 mm thành Mỹ 11.0. 260 mm là EU 41.0, Anh 7.5, nam 8.5 và nữ 9.5. Kết quả gần đây ở lại trình duyệt này.
Đã nhập270 mm
270 mm, nam 42.5 / 9.0 / 10.0 270 mm, nữ 42.5 / 9.0 / 11.0 260 mm, nam 41.0 / 7.5 / 8.5 250 mm, nam 39.5 / 6.5 / 7.5 -
03Nên biết
EU lấy chiều dài, nhân 0.15, cộng 2, rồi hạ xuống nửa cỡ. Cỡ người lớn của Anh làm tròn chiều dài đó về nửa cỡ. Nam Mỹ lớn hơn một cỡ và nữ Mỹ lớn hơn hai cỡ. Xentimét ở Nhật, Hàn và Trung là chiều dài bàn chân.
Hãng dùng phom khác nhau, nên cùng một số vẫn có thể không vừa. Đo từ gót đến ngón dài nhất, và khi mua hãy xem bảng của hãng đó. Không có gì được gửi lên máy chủ.
Câu hỏi
- Q42.5 là gì?
- ACỡ EU của bàn chân 270 mm.
- Q9.0 là gì?
- ACỡ Anh của cùng 270 mm đó.
- Q10.0 là gì?
- ACỡ nam Mỹ của cùng 270 mm đó.
- Q11.0 là gì?
- ACỡ nữ Mỹ của cùng 270 mm đó. EU vẫn 42.5.